Xây dựng hệ thống mạng doanh nghiệp thực tế (phần 2)

Đăng ngày: . Bởi: . Lượt xem bài: 3790

Xây dựng hệ thống mạng doanh nghiệp thực tế (phần 2)

3.2. Hệ thống DNS

Domain Name System (DNS) là một hệ thống đặt tên có cấp bậc cho các máy tính, dịch vụ hoặc bất cứ tài nguyên nào trên Internet. Nó kết hợp rất nhiều các thong tin đã được đăng ký. Và điều quan trọng nhất, DNS biên dịch tên miền thành địa chỉ IP. Có thể hiểu DNS như là một cuốn sổ điện thoại cho Internet bằng cách dịch các tên miền dễ nhớ ra các địa chỉ IP hoặc ngược lại.

DNS được sử dụng trên 2 DC đồng cấp là dạng Active Directory Intergrated Zone.

Ưu điểm của Active Directory Intergrated Zone:

• Tăng khả năng chịu lỗi (faule tolerance), một trong hai DNS bị lỗi thì hệ thống vẫn hoạt động bình thường và phục hồi một cách nhanh chóng.

• Cân bằng tải cho hệ thống (Load Balacing) vì cả hai DNS Server cùng hoạt động.

• Giảm băng thông cho hệ thống ví các sự thay đổi được Replicate chung với Active Directory và chỉ Replicate những thay đổi.

• Dữ liệu được nén và chứng thực (Kerberos) trước khi Replicate và dữ liệu được mã hóa nên an toàn hơn transfer thông thường.

3.3. Cấp IP tự động sử dụng DHCP (Dynamic Host Confguration Protocol) Server

DHCP tự động cung cấp địa chỉ IP đến các thiết bị mạng từ một hoặc nhiều DHCP Server. Dù trong một mạng nhỏ hoặc mạng lớn, DHCP thực sự hữu ích, giúp cho việc them một máy tính mới vào mạng một cách dễ dàng và hiệu quả.

Cung cấp IP cho các phòng ban một cách tự động. Hai DHCP Server cùng chạy dạng 80 – 20 trên hai máy Domain Controller. Cân bằng tải cho hai DC.

3.4. Quản lý dữ liệu tập trung (File Server – Database Server)

Trong lĩnh vực máy tính, File Server là một máy tính liên kết với hệ thống mạng có mục đích chính là cung cấp nơi lưu trữ dữ liệu cho các máy tính khác trong hệ thống mạng. Vai trò này nổi bật nhất khi File Server vận hành trong hệ thống mạng Domain (Client – Server). Các file server thường ít khi xử lý các tính toán, điều này giúp cho hệ thống hoạt động nhanh nhất có thể đảm bảo nhu cầu lưu trữ dữ liệu từ các client. Các dữ liệu lưu trên File Server có thể là tài liệu, hình ảnh, âm thanh, video, database,…

File Server là nơi chứa dữ liệu của tất cả các phòng ban trong trung tâm, giúp cho dữ liệu được quản lý tập trung, tránh phân tán, giúp cho việc backup và restore dễ dàng và nhanh chóng

3.5. In ấn (Print Server)

Print Server là một máy tính hoặc một thiết bị kết nối một hoặc nhiều máy in và các Client thông qua hệ thống mạng, có thể chấp nhận các yêu cầu in ấn và chuyển đến máy in thích hợp.
Các phòng ban có thể in ấn một cách dễ dàng các tài liệu thông qua Print Server. Ngoài ra, nhân viên công ty từ Internet cũng có thể in ấn bằng máy in tại trung tâm thông qua dịch vụ Internet Printing.

3.6. FTP Server ra Internet (Web Server)

FTP là một giao thức mạng được sử dụng để trao đổi và thao tác file thông qua mạng máy tính chẳng hạn như mạng Internet. Một FTP Client có thể kết nối đến một FTP Server để thao tác các file trên server đó.

Mục đích của FTP

• Dùng để chia sẻ dữ liệu (chương trình máy tính hoặc dữ liệu)

• Truyền dữ liệu hiệu quả và đáng tin cậy

Hầu hết các công ty hiện nay đều có website, website đại diện cho công ty đó và được public ra Internet. Theo mô hình, website của trung tâm được public ra Internet để quảng bá thông tin về trung tâm thông qua Web Server đặt tại trung tâm, đảm bảo nhu cầu truy cập cho khách hàng mọi lúc mọi nơi.

FTP Server dùng để cho nhân viên trung tâm upload dữ liệu khi đi công tác xa. Chỉ những user thuộc Domain có quyền truy cập FTP Server.

Hệ thống được lắp đặt theo mô hình dưới đây:

Mô hình Hệ thống mạng Cty TNHH Truyền HÌnh Cáp SaigonTourist

Nguyễn Thanh Hòa – VnPro

Mời các bạn xem phần 1 tại đây.

Comments

comments

Xem thêm : 

Hãy like nếu bạn thích bài này

Mọi bình luận cho bài viết xin viết bằng tiếng Việt có dấu . Xin cảm ơn!
Paste your AdWords Remarketing code here