| CCNP Labpro: Switch |
|
|
|
CCNP Labpro Switch
Tác giả : Lê Trường Sơn Nhà xuất bản : Thông Tin và Truyền Thông Năm xuất bản : 2010 Giá sách : 120.000 VNĐ
CCNP Labpro Switch tập 2 cung cấp cho người đọc những kiến thức nâng cao về cách thiết kế, xây dựng một mạng Lan tích hợp Voice và Wireless cho doanh nghiệp. Đảm bảo hệ thống chuyển mạch hoạt động lưu loát, phân tích được các điểm yếu trong thiết kế và đưa ra cách khắc phục. Nội dung chính: - Wireless + Tìm hiểu nâng cao về wireless. + Cấu hình hệ thống sử dụng mạng wireless. - VoIP + Giới thiệu về VoIP. + Cách xây dựng cơ bản cho hệ thống sử dụng VoIP.
MỤC LỤC PHẦN 1: VOIP. 1. TỔNG QUAN VỀ VOIP. 2. CÁCH LÀM VIỆC CỦA VOIP: Số hóa tín hiệu Analog. Một số các thuật ngữ liên quan: Lấy mẫu (Sampling) Mã hóa. Nén giọng nói (Voice Compression) 3. CÁCH ĐÓNG GÓI THÔNG TIN THOẠI: Sự đóng gói cho quá trình vận chuyển gói thoại 4. VOIP VÀ MÔ HÌNH OSI. RTP và RTCP. Giảm kích thước header với CRTP. 5. TÍNH TOÁN YÊU CẦU BĂNG THÔNG PHỤC VỤ CHO LƯU LƯỢNG THOẠI Băng thông cho mã hóa thoại Tác động kích thước mẫu và kích thước gói đối với băng thông. Ảnh hưởng của các header lớp 2. Ảnh hưởng khi sử dụng các cơ chế bảo mật và xây dựng kênh riêng (Tunneling) Những loại đóng gói đặc biệt Tính toán tổng băng thông cho một cuộc gọi trên môi trường IP. Ảnh hưởng của VAD (Voice Active Detection) đến băng thông. 6. THỰC HIỆN HỖ TRỢ THOẠI TRONG DOANH NGHIỆP. Sự khó khăn trong lựa chọn và thực hiện mạng VoIP. Thiết kế và thực hiện mạng VoIP. Đánh giá chất lượng dịch vụ của mạng VoIP. 7. KẾT LUẬN: LAB 1: Thực hiện cuộc gọi VoIP đơn giản. LAB 2: Thực hiện VoIP với chức năng PLAR.. LAB 3: CME (Call Manager Express) LAB 4: Cấu hình cuộc gọi giữa Softphone và Analog Phone. LAB 5: Cấu hình gatekeeper với một Zone. LAB 6: Cấu hình gatekeeper với hai vùng cục bộ (local Zone) LAB 7: Cấu hình thực hiện cuộc gọi giữa 2 vùng được quản lý bởi 2 Gatekeeper (Inter-zone) PHẦN 2: LAB WIRELESS. LAB 1: Lab cấu hình Wireless Lan Controller và đăng ký thiết bị Lightweight access – point. LAB 2: Xác thực dot1x dùng kiểu LEAP. LAB 3: Xác thực dot1x dùng kiểu FAST. LAB 4: Dùng cơ chế bảo mật WPA cùng cơ chế xác thực dot1x dùng kiểu PEAP.
|
NHÀ LƯU DANH
| 1. | Trần Hồng Hoàng |
860
điểm |
|||||
|
Ngày 19/1/2006
|
|||||||
|
-----------------------------------------------------
|
|||||||
| 2. | Phạm Ngọc Bảo |
820
điểm |
|||||
|
Ngày 19/1/2006
|
|||||||
|
-----------------------------------------------------
|
|||||||
| 3. | Nguyễn Dzoãn Phú (TIC) |
810
điểm |
|||||
|
Ngày 23/1/2006
|
|||||||
|
-----------------------------------------------------
|
|||||||
| 4. | Lê Văn Cương (PTIT) |
810
điểm |
|||||
|
Ngày 23/1/2006
|
|||||||
|
-----------------------------------------------------
|
|||||||
| Xem tất cả | |||||||






























